QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG – ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Giới thiệu chung
Trong quá trình sản xuất, người lao động thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như:
- Bụi
- Khí độc
- Tiếng ồn
- Rung động
- Vi khí hậu
- Ánh sáng
- Điện từ trường
Việc quan trắc môi trường lao động giúp doanh nghiệp đánh giá – nhận diện – kiểm soát các yếu tố có hại này, từ đó phân loại điều kiện lao động và xây dựng môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
Căn cứ theo:
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP;
- Thông tư 19/2011/TT-BYT quy định về quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe NLĐ;
- Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp đánh giá, phân loại điều kiện lao động.
Các tổ chức, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện quan trắc môi trường lao động định kỳ ít nhất 1 lần/năm và lưu hồ sơ theo quy định.
2. Các yếu tố quan trắc chủ yếu
2.1. Rung động

Căn cứ pháp lý: QCVN 27:2016/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung toàn thân và rung cục bộ.
Nguồn phát sinh:
Máy móc, thiết bị cơ khí, búa đập, máy khoan, máy nén, động cơ, dây chuyền sản xuất.
Ảnh hưởng:
– Rung toàn thân: gây đau đầu, mệt mỏi, ảnh hưởng cột sống, khớp, rối loạn tuần hoàn.
– Rung cục bộ: tê tay, rối loạn cảm giác, viêm khớp, giảm khả năng cầm nắm.
Biện pháp:
– Bảo dưỡng định kỳ, cân chỉnh thiết bị.
– Trang bị găng tay chống rung, đệm giảm chấn.
– Luân phiên công việc cho người vận hành máy, khám sức khỏe định kỳ.
2.2. Ánh sáng

Căn cứ pháp lý: QCVN 22:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng nơi làm việc.
Nguồn: Ánh sáng tự nhiên và hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
Ảnh hưởng:
– Thiếu sáng → mỏi mắt, giảm thị lực, giảm năng suất.
– Thừa sáng → chói, lóa, nhức đầu, stress thị giác.
Biện pháp:
– Bố trí chiếu sáng hợp lý, đảm bảo độ rọi theo TCVN 7114-1:2008.
– Kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo, vệ sinh và thay đèn định kỳ.
2.3. Vi khí hậu lao động
Căn cứ pháp lý: QCVN 26:2016/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu tại nơi làm việc.
Yếu tố gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt.
Ảnh hưởng:
– Vi khí hậu nóng: gây mất nước, mệt mỏi, rối loạn điện giải, say nắng.
– Vi khí hậu lạnh: co cứng cơ, giảm thân nhiệt, dễ cảm lạnh.
Biện pháp:
– Thông gió, làm mát, hoặc sưởi ấm tùy mùa.
– Trang bị đồ bảo hộ phù hợp, bố trí giờ nghỉ xen kẽ.
– Đo kiểm định định kỳ để đảm bảo điều kiện làm việc đúng quy chuẩn.
2.4. Tiếng ồn trong sản xuất

Căn cứ pháp lý: QCVN 24:2016/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Nguồn phát sinh:
Máy móc, thiết bị, động cơ, quạt công nghiệp, phương tiện vận hành.
Ảnh hưởng:
– Giảm thính lực, ù tai, mất ngủ, căng thẳng.
– Tăng nguy cơ tai nạn lao động do giảm khả năng tập trung.
Giới hạn cho phép: ≤ 85 dBA/8 giờ làm việc, mức cực đại không quá 115 dBA.
Biện pháp:
– Cách âm máy móc, lắp vật liệu tiêu âm, ống giảm thanh.
– Trang bị nút tai, chụp tai chống ồn.
– Đo kiểm định tiếng ồn định kỳ 6 tháng/lần.
2.5. Điện từ trường

Căn cứ pháp lý: QCVN 22:2016/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện từ trường tại nơi làm việc.
Nguồn phát:
Thiết bị điện, trạm biến áp, anten, Wi-Fi, lò cảm ứng, thiết bị phát sóng.
Ảnh hưởng:
– Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi.
– Tiếp xúc lâu dài có thể ảnh hưởng thần kinh, tim mạch, giảm trí nhớ.
Biện pháp:
– Che chắn, giữ khoảng cách an toàn, giới hạn thời gian tiếp xúc.
– Kiểm định điện từ trường định kỳ theo QCVN.
2.6. Bụi trong không khí

Căn cứ pháp lý: QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép.
Nguồn phát sinh:
Các quá trình mài, cắt, hàn, đốt, khai khoáng, sản xuất xi măng, luyện kim.
Ảnh hưởng:
– Bệnh phổi nghề nghiệp, viêm phế quản, hen phế quản, bệnh bụi phổi silic, asbest.
– Gây kích ứng da, viêm kết mạc, tổn thương giác mạc.
Biện pháp:
– Hệ thống hút bụi, lọc bụi, thông gió cưỡng bức.
– Trang bị khẩu trang chuyên dụng (P2, N95).
– Quan trắc nồng độ bụi định kỳ 1–2 lần/năm.
2.7. Khí độc & hóa chất

Căn cứ pháp lý: QCVN 03:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc của các yếu tố hóa học.
Nguồn phát:
CO, CO₂, SO₂, H₂S, VOCs, benzen, toluen, formaldehyde, kim loại nặng, axit, bazơ.
Ảnh hưởng:
– Gây ngạt, ngộ độc cấp tính, kích ứng niêm mạc, bỏng hóa chất.
– Tổn thương gan, thận, hệ thần kinh, phổi.
Biện pháp:
– Huấn luyện an toàn hóa chất theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
– Kiểm tra rò rỉ, thông gió cưỡng bức, cảnh báo khu vực nguy hiểm.
– Trang bị PPE: mặt nạ lọc khí, găng tay, quần áo chống hóa chất.
3. Hồ sơ vệ sinh lao động

Căn cứ pháp lý: Nghị định 39/2016/NĐ-CP; Thông tư 19/2011/TT-BYT.
Trình tự thực hiện:
Thu thập thông tin: quy mô, ngành nghề, số lượng NLĐ, thiết bị.
Đánh giá môi trường: đo kiểm các yếu tố bụi, khí, ồn, vi khí hậu…
Đề xuất biện pháp khắc phục: giảm thiểu nguy cơ, cải thiện điều kiện.
4. Phân loại điều kiện lao động

Căn cứ pháp lý: Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH – Quy định phương pháp đánh giá, phân loại điều kiện lao động.
Phân loại gồm:
– Loại I – III: Bình thường.
– Loại IV – VI: Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm.
Ý nghĩa:
– Là căn cứ tính phụ cấp độc hại, thời gian nghỉ, chế độ bảo hộ.
– Hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch cải thiện môi trường làm việc và bảo vệ NLĐ.
5. Kết luận
Công tác quan trắc môi trường lao động và phân loại điều kiện lao động là một phần quan trọng trong hệ thống an toàn – vệ sinh lao động của doanh nghiệp.
Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết của doanh nghiệp đối với người lao động.
























