Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc là các máy chuyên dùng và trang bị thiết bị đi kèm được thiết kế cho một hoặc nhiều công dụng sau:

– Khoan tạo các lỗ trong nền đất phục vụ trong thi công cọc nhồi.

– Đào đất tạo các lỗ hình hộp chữ nhật trong nền đất phục vụ trong thi công tường trong đất.

– Thiết bị khoan lỗ có đường kính nhỏ để lấy mẫu nghiên cứu đất hoặc đá, để lắp đặt ống hoặc để tiến hành kiểm tra tại chỗ.

– Máy ép cọc có sử dụng các tời và/hoặc pa lăng cáp.

– Hạ (đóng) các cọc vào trong nền đất bằng các loại búa rơi, búa hơi, búa nổ, búa thủy lực và búa rung phục vụ trong thi công móng cọc.

Theo quy định, máy khoan, máy ép cc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình (sau đây viết tắt là máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc) thuộc danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Công ty cổ phần LDT là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định an toàn máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc trong thi công xây dựng uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

► Vì sao phải kiểm định thiết bị?  

• Đảm bảo an toàn đối với con người, tránh xảy ra các rủi ro đáng tiếc,

• Đảm bảo cho sự hoạt động ổn định của thiết bị,

• Kịp thời phát hiện hỏng hóc để ngăn ngừa sự cố có thể xảy ra trong quá trình làm việc,

• Chấp hành và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Máy ép cọc được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng (ảnh minh họa)

► Kiểm định thiết bị khi nào?

Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi:

– Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;

– Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

► Nội dung kiểm định

Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc phải đánh giá được các hoạt động liên quan đến di chuyển, quay, khoan hoặc hạ/đóng cọc, các hư hỏng của máy, thiết bị (nếu có). Nội dung kiểm định như sau:

• Đánh giá kết cấu kim loại và các mối hàn;

• Đánh giá hoạt động của cơ cấu di chuyển và phanh;

• Đánh giá hoạt động của cơ cấu quay và phanh;

• Đánh giá hoạt động của cơ cấu nâng (móc, cáp và tang cuốn cáp) và phanh;

• Đánh giá hoạt động của các hệ thống thủy lực và điện;

• Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, các giới hạn hành trình và các lệnh khẩn cấp;

• Đánh giá hoạt động của cụm khoan hoặc hạ cọc.

► Quy trình kiểm định

Khi tiến hành kiểm định an toàn máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc trong thi công xây dựng, tổ chức kiểm định phải thực hiện theo QTKĐ:06-2017/BXD bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm định:

– Thống nhất kế hoạch kiểm định;

– Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;

– Chuẩn bị đầy đủ mặt bằng và các thiết bị, dụng cụ để phục vụ quá trình kiểm định;

– Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.

Bước 2: Tiến hành kiểm định:

– Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;

– Kiểm tra kỹ thuật – Thử không tải;

– Các chế độ thử tải – Phương pháp thử.

Bước 3:Xử lý kết quả kiểm định:

Lưu ý: Quy trình này không áp dụng cho các loại máy khoan thi công hầm, máy khoan có mũi khoan bi dùng cho khoan đá, máy khoan dùng trong ngành công nghiệp dầu khí, các loại máy khoan cọc nhồi, máy hạ và rút cọc đặt trên phao nổi.

(Nguồn video tham khảo)

► Thời hạn kiểm định

• Thời hạn kiểm định định kỳ các loại máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc là 02 (hai) năm.

• Đối với máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc đã sử dụng trên 10 (mười) năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 01 (một) năm.

>>Download quy trình kiểm định tại đây

► Lý do lựa chọn LDT là đơn vị kiểm định thiết bị?

• Là đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia năm 2017.

• Chúng tôi đã được Bộ Xây dựng chứng nhận có đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn đối với thiết bị.

• Đội ngũ kiểm định viên được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm để kịp thời xử lý những sự cố bất thường trong quá trình kiểm định.

• LDT là một đơn vị có các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thiết bị đáp ứng theo quy định kỹ thuật, đem đến sự hài lòng cho mọi khách hàng.

• Chi phí kiểm định linh hoạt phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.

► Liên hệ

Quý khách hàng/doanh nghiệp có nhu cầu kiểm định an toàn máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc trong thi công xây dựng vui lòng liên hệ tới:

Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn LDT

Địa chỉ: đường số 06 – KCN Đông Xuyên, P.Rạch Dừa, TP.Vũng Tàu

Điện thoại: 0254 3 59 44 45

Hotline: 0903688788 – 0972417135

Email: [email protected]dt.vn hoặc [email protected]

Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng

STT

Tên văn bản

Download

1 TCVN 7772: 2007 , Xe máy và thiết bị thi công di động – phân loại; Tải về
2 QCVN 7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng; Tải về
3 TCVN 8855-2-2011, Cần trục và thiết bị nâng. Chọn cáp. Phần 2: Cần trục tự hành. Hệ số an toàn; Tải về
4 – TCVN 10837:2015 , Cần trục – Dây cáp – Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ; Tải về
5 TCVN 4244:2005 , Thiết bị nâng, thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;  Tải về
6 TCVN 5206:1990 , Máy nâng hạ – Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng;  Tải về
7 TCVN 5208-1:2008 , Cần trục. Yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 1: Yêu cầu chung Tải về
8  TCVN 5208-4:2008 , Cần trục. Yêu cầu đối với cơ cấu công tác. Phần 4: Cần trục kiểu cần; Tải về
9 TCVN 5209:1990 , Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện; Tải về
10 TCVN 4755:1989 , Cần trục. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thủy lực; Tải về
11 TCVN 5179 -1990, Máy nâng hạ – yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an toàn; Tải về
12 EN 16228-1:2014, drilling and foundation equipment – safety – part 1: common requirements (EN 16228-1:2014, máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc – An toàn – Phần 1: Yêu cầu chung);
13 EN 16228-2:2014, drilling and foundation equipment – safety – part 2: Mobile drill rigs for civil and geotechnical engineering, quarrying and mining (EN 16228-2: 2014, máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn – Phần 2: Thiết bị khoan tự hành dùng trong xây dựng dân dụng, khảo sát địa chất và khai  EN 16228-2:2014, drilling and foundation equipment – safety – part 2: Mobile drill rigs for civil and geotechnical engineering, quarrying and mining (EN 16228-2: 2014, máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn – Phần 2: Thiết bị khoan tự hành dùng trong xây dựng dân dụng, khảo sát địa chất và khai
14 EN 16228-5:2014, Drilling and foundation equipment – safety – Part 5: Diaphragm walling equipment (EN 16228-5:2014, máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn – phần 5: thiết bị thi công tường trong đất);
15 EN 16228-7:2014, Drilling and foundation equipment-safety – Part7: Interchangeable auxiliary equipment (EN 16228-7:2014, Máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc- an toàn – Phần 7: Thiết bị gia cố nền móng đa chức năng bằng phương án thay đổi cơ cấu công tác).